Soạn bài Vội vàng Câu 1 ( trang 23 SGK Ngữ Văn 11 tập 2) Chia 4 đoạn: + Đoạn 1: 4 câu đầu: Ước muốn có phần kì lạ của nhân vật trữ tình. + Đoạn 2: 9 câu thơ tiếp: Cảm xúc dâng trào trước bức tranh xuân. + Đoạn 3: Cảm xúc trước sự trôi chảy của thời gian, mùa xuân và tuổi trẻ. + Đoạn 4: Khát khao cuồng nhiệt. Câu 2 ( trang 23 SGK Ngữ Văn 11 tập 2) Giáo án; Đề thi & Kiểm tra; Tư liệu; E-Learning; Kỹ năng CNTT; Trợ giúp; Gốc > Trung học phổ thông > Ngữ văn > Ngữ văn 11 > Vội vàng; Cùng tác giả; Lịch sử tải về; Vội vàng (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa Giáo án văn lớp 11 đang là chủ đề được rất nhiều bạn đọc tìm kiếm. Vậy nên hôm nay Trường Online sẽ mang đến các bạn nội dung Giáo án văn lớp 11 | Vội vàng - Ngữ văn 11 - Cô Thúy Nhàn (HAY NHẤT) thông qua clip và nội dung dưới đây: Bài thơ có thể được chia thành ba đoạn: - Đoạn 1: (13 câu thơ đầu): Bộc lộ tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết. Bạn đang xem: Soạn bài Vội vàng - Xuân Diệu - Soạn văn 11. - Đoạn 2: (từ câu 14 đến câu 29): Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người Phân tích Vội Vàng, thực chất chính là tìm hiểu một tâm tình. Lớp 8; Lớp 9; Lớp 11; Lớp 10; Lớp 12; Trang chủ. Trung học phổ thông. Lớp 11. Môn ngữ văn 11. Văn mẫu 11. Phân tích Vội Vàng - bài văn mẫu hay nhất. Văn mẫu 11. Đề kiểm tra môn Ngữ Văn 11. Lý thuyết ngữ . -Gv gọi 1 Hs đọc bài thơ. -Học sinh đọc, giáo viên hướng dẫn cách đọc, giọng đọc từng đoạn cho phù hợp. Thao tác 1 Tìm hiểu 13 câu thơ đầu - Mở đầu bài thơ, tác giả thể hiện một khát vọng kì lạ đến ngông cuồng. Đó là khát vọng gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này? Phương pháp nêu vấn đề Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì lạ đó bởi dưới con mắt của thi sĩ, mùa xuân đầy sức hấp dẫn, đầy sự quyến rũ. HS đọc 9 câu tiếp theo. Phương pháp trao đổi thảo luận nhóm. GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung. Nhóm 1 Hình ảnh thiên nhiên, sự sống quen thuộc được tác giả cảm nhận và diễn tả ở những thời điểm nào trong đoạn thơ? Những hình ảnh, màu sắc, âm thanh trong đoạn thơ đều có đặc điểm gì? Nhóm 2 Câu thơ nào theo em là mới mẻ và hiện đại nhất? Vì sao? Nhóm 3 2 câu cuối đoạn thể hiện tâm trạng như thế nào?Vì sao tác giả bộc lộ tâm trạng đó? Hai câu thơ cuối đoạn có tác dụng gì? HS trả lời Đó là kết quả của lâp luận bằng hình ảnh ở các đoạn trên. Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng vẫn thống nhất của tác giả sung sướng nhưng vội vàng, muốn sống nhanh, sống gấp, tranh thủ thời gian. Câu thơ cắt đôi là chịu ảnh hưởng của thơ Pháp làm cho ý thơ ngắt mạch rõ hơn, ấn tượng hơn, thể hiên tâm trạng mâu thuân vừa nêu. Nhóm 4 Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào trong khổ thơ ? Ý nghĩa của các biện pháp nghệ thuật đó? HẾT TIẾT 1 TIẾT 2 GV cho HS đọc thơ. GV hỏi Tâm trạng của tác giả trước thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc được thể hiện quan những câu thơ nào? HS trả lời cá nhân Sự đối lập nghiệt ngã giữa Khát vọng của cá nhân qui luật của tạo hóa Sự vô hạn của thế giới sự hữu hạn của kiếp người Mùa xuân gắn liền với tuổi trẻ, tình yêu, song quy luật cuộc đời, tuổi trẻ không tồn tại mãi, nhà thơ xót xa, tiếc nuối nên “bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời”. Nhà thơ không quan niệm thời gian tuần hoàn thời gian liên tục, tái diễn, lặp đi lặp lại, quan niệm lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo thời gian. Quan niệm của nhà thơ về quy luật thời gian Thời gian như một dòng chảy xuôi chiều, một đi không bao giờ trở lại. Nhà thơ lấy sinh mệnh cá nhân con người làm thước đo thời gian, lấy thời gian hữu hạn của đời người để đo đếm thời gian của vũ trụ. Với XD thì quá khứ nằm ngay trong hiện tại cách cảm nhận độc đáo về thời gian của tác giả. Tâm trạng của thi nhân sự nuối tiếc ngẩn ngơ, nỗi lo âu thảng thốt, sự ai hoài, u uất trước sự trôi chảy của thời gian. Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả như thế nào? có gì khác với cảm nhận trong khổ thơ trên? Với tâm trạng, cảnh vật đó, XD phải làm gì? HS đọc thơ. Tác giả đã tận hưởng cuộc sống như thế nào? HS đọc diễn cảm khổ thơ cuối cùng với giọng phù hợp; chú ý các điêp từ, động từ và câu thơ cuối cùng. GV hỏi - Giọng thơ, nhịp thơ có sự thay đổi như thế nào? - Phân tích tác dụng các điêp từ cho, và, điêp ngữ ta muốn, các động từ chỉ cảm xúc, tình cảm mạnh ôm, riết, thâu, say, cắn, các từ chếnh choáng, đã đầy, no nê,. - Nói đoạn thơ này thât tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Diêu có đúng không? Vì sao? GV Bình giảng câu thơ cuối cùng. HS phân tích, bình giảng, trình bày trong nhóm và trước lớp. Em có nhận xét gì về dấu hiệu nghệ thuật ở đoạn thơ này? Tác dụng của nó? GV liên hệ với bài Biển Xuân Diệu Anh xin làm sóng biếc Hôn mãi cát vàng em Hôn thật khẽ thật êm Hôn êm đềm mãi mãi. Đã hôn rồi hôn lại Đến tan cả đất trời Anh mới thôi dào dạt Cũng có khi ào ạt Như nghiến nát bờ em Em có nhận xét gì về cách sống này của XD? II. Đọc hiểu văn bản 1. Câu 1-13 Tình yêu cuộc sống trần thế “tha thiết”. a. Câu 1-4 Khát vọng của nhà thơ. - Niềm ước muốn kì lạ, táo bạo, liều lĩnh + tắt nắng + buộc gió - Mục đích Giữ lại sắc màu, mùi hương. - Thực chất Sợ thời gian trôi chảy, muốn níu kéo thời gian, muốn tận hưởng mãi hương vị của cuộc sống. Bất tử hóa cái đẹp. - Nghệ thuật + Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn, rõ ràng như lời khẳng định, cố nén cảm xúc và ý tưởng. + Điệp ngữ Tôi muốn / tôi muốn gợi một cái tôi cá nhân khao khát giao cảm và yêu đời đến tha thiết. b. Câu 5-13 Cảm nhận thiên đường trên mặt đất. - Được cảm nhận ở thời điểm ban đầu + Buổi sáng – khởi đầu một ngày mới. + Tuần tháng mật – khởi đầu cuộc sống lứa đôi. + Tháng giêng – khởi đầu cho một năm mới. Thời khắc đẹp đẽ, tinh khôi, tươi mới. - Hình ảnh, màu sắc, âm thanh đẹp đẽ, tươi non, trẻ trung + Ong bướm tuần tháng mật + Hoa của đồng nội xanh rì + Lá của cành tơ phơ phất + Khúc tình si của yến anh + Ánh sáng chớp hàng mi Cảnh vật quen thuộc, gần gũi, mang nét đặc trưng của mùa xuân. Hấp dẫn, gợi cảm như một người thiếu nữ trẻ trung, đầy sức sống. - So sánh cuộc sống thiên nhiên như người đang yêu, như tình yêu đôi lứa đắm say, tràn trề hạnh phúc. Tháng giêng ngon như một cặp môi gần +So sánh mới mẻ, độc đáo và táo bạo lấy con người làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp trên thế gian – điều mà trong thơ cổ điển chưa có được. +Thể hiện sự chuyển đổi cảm giác tài tình từ thị giác sang vị giác để ca ngơi vẻ đẹp tình yêu đôi lứa, hạnh phúc tuổi trẻ. - Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất Sung sướng > Cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian. Muốn sống gấp, sống nhanh, sống vội để chạy đua với thời gian. - Các câu thơ kéo dài thành 8 chữ để dễ dàng vẽ bức tranh cuộc sống thiên đường chính ngay trên mặt đất, ngay trong tầm tay của mỗi chúng ta. - Điệp từ Này đây Tất cả như được bày sẵn, mời gọi mọi người thưởng thức một bữa tiệc trần gian. - Nhịp thơ nhanh, gấp biểu hiện hơi thở sống, nhịp điệu sống, nhịp thở phập phồng. -TIỂU KẾT Thông qua những điệp từ, điệp ngữ, những phép láy vần, điệp thanh, những biện pháp so sánh, ẩn dụ, hoán dụ đặc biệt là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác đặc sắc, Xuân Diệu đã làm hiện lên một bức tranh, một hình ảnh cuộc đời tràn đầy âm thanh, màu sắc. 2. Mười bảy câu thơ tiếp theo Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người - Triết lí về thời gian + Xuân tới - xuân qua + Xuân non - xuân già + Xuân hết - tôi mất. + Lòng rộng - đời chật. + Xuân tuần hoàn – tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại + Còn trời đất – chẳng còn tôi - Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi, mong manh của kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian. + Quan niệm về thời gian tuyến tính, một đi không trở lại so sánh với quan niệm thời gian tuần hoàn của người xưa. + Cảm nhận đầy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phai tàn, phôi pha, mòn héo. + Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường; trong khoảnh khắc đó, thời gian một đi không trở lại, đời người ngắn ngủi – nên chỉ còn một cách là phải sống vội. - Thiên nhiên + Năm tháng …chia phôi + Sông núi…tiễn bịêt. + Gió…hờn + Chim…sợ - Thiên nhiên, cảnh vật đều nhuốm màu chia phôi, li biệt, đều mang tâm trạng lo âu, phấp phỏng trước thời gian. Không còn chất vui tươi, tự nhiên như những câu thơ trước nữa. Nói thiên nhiên nhưng là nói lòng người. Người buồn cảnh buồn. -XD là người luôn tha thiết cháy bỏng với cuộc đời nhưng lại luôn hoài nghi, bi quan, chán nản. - Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm Muốn níu kéo thời gian nhưng không được. Vậy chỉ còn một cách là hãy sống cao độ giây phút của tuổi xuân. Nhà thơ như giục giã chính bản thân tận hưởng cuộc sống hãy mau lên, vội vàng lên, gấp gáp lên, hãy vượt qua thời gian mà sống, mà cống hiến. Bởi giờ đây vẫn trẻ trung, vẫn đủ sức sống cống hiến tuổi xuân cho cuộc đời. 3. Chín câu thơ cuối Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình… - Ta muốn – ôm – sự sống mơn mởn - Riết – mây đưa, gió lượn -Say – cánh bướm, tình yêu -Thâu – hôn nhiều - Cắn – xuân hồng Cho Chếnh choáng Đã đầy No nê -Nghệ thuật Những động từ mạnh xuất hiện dày đặc với mức độ tăng dần. +Từ chỉ mức độ Chếnh choáng…đã đầy…no nê… +Điệp từ và...và...và; cho...cho...cho. +Điệp ngữ ta muốn... - Sống vội vàng, hãy ra sức tận hưởng tuổi trẻ, mùa xuân, tình yêu đắm say, cuồng nhiệt, hết mình. - Bộc lộ sự ham hố, say mê, vồ vập, yêu đời, khao khát hòa nhập của tác giả với thiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ. - Sống vội vàng, cuống quít không có nghĩa là ích kỷ, tầm thường, thụ động, mà đó là cách sống biết cống hiến, biết hưởng thụ. Quan niệm nhân sinh của thi sĩ. A. Mục tiêu bài học Qua bài học nhằm giúp HS 1. Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và qniệm về tgian, tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Giệu được thề hiện qua bài thơ. 2. Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí chặt chẽ cùng với những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ 3. Tích hợp với những bài thơ đã học ở THCS Nhớ rừng, Quê hương, ông Phương tiện thực hiện - SGK, SGV Ngữ văn 11 - Giáo án - Tài liệu tham khảo về Xuân DiệuC. Cách thức tiến hành - Đọc hiểu - Đàm thoại phát vấn - Thuyết giảng - Trao đổi thảo luận Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 11 - Vội vàng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTiết theo PPCT 77 - 79 VỘI VÀNG Xuân Diệu Ngày soạn Ngày giảng Lớp Giảng 11A 11C 11K 11E Sĩ số Điểm KT miệng A. Mục tiêu bài học Qua bài học nhằm giúp HS 1. Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và qniệm về tgian, tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Giệu được thề hiện qua bài thơ. 2. Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí chặt chẽ cùng với những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ 3. Tích hợp với những bài thơ đã học ở THCS Nhớ rừng, Quê hương, ông đồ... B. Phương tiện thực hiện - SGK, SGV Ngữ văn 11 - Giáo án - Tài liệu tham khảo về Xuân Diệu C. Cách thức tiến hành - Đọc hiểu - Đàm thoại phát vấn - Thuyết giảng - Trao đổi thảo luận D. Tiến trình giờ giảng 1. Ổn định 2. KTBC 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt GV Hãy nêu những điểm đáng chú ý về cuộc đời của Xuân Diệu? HS phát biểu GV ghi bảng GV Sự nghiệp sáng tác của Xuân Diệu có đặc điểm gì đáng chú ý? HS trả lời Gv ghi bảng GV đọc 1 lần văn bản -> gọi HS đọc và cho biết cảm nhận ban đầu về văn bản. HS thực hiện GV Vội vàng được in trong tập thơ nào? HS trả lời Gv ghi bảng GV Bài thơ có thể chia ra làm mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần? HS thực hiện GV đoạn thơ thể hiện ước muốn gì của tác giả? Em có nhận xét gì về ước muốn đó? HS phát biểu Gv ghi bảng GV Nghệ thuật nổi bật của đoạn thơ này là gì? Tác dụng? HS trả lời GV chốt lại GV yêu cầu HS đọc lại 7 câu thơ tiếp -> trong đoạn thơ vừa đọc tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào? Tác dụng? HS thực hiện Gv chốt lại GV các nhà nghiên cứu cho rằng đây là những câu thơ hay nhất, mới nhất táo bạo nhất của Xuân Diệu trước CM. GV trong đoạn thơ đó có những hình ảnh nào đáng chú ý? Em có nhận xét gì về hình ảnh đó? HS tìm hình ảnh -> nhận xét Gv chốt lại GV qua đó cũng đã thấy được tấm lòng của tác giả đối với thiên nhiên, đón nhận thiên nhiên. Hết tiết 1 -> tiết 2 Kiểm tra 15 phút GV Cảm nhậ của anh chị về 4 câu thơ Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi Yêu cầu + Tắt nắng để màu đừng nhạt + Buộc gió để hương đừng bay -> Ước muốn kì lạ, mơ uứơc vô lí nhưng mục đích và ước muốn rất thực. - tâm lí sợ thời gian trôi, muốn núi kéo thời gian, muốn giữ niềm vui được tận hưởng mãi mãi sắc màu, hương vị của cuộc sống. - Nghệ thuật + Điệp ngữ tôi muốn -> bộc lộ trực tiếp cái tôi cá nhân tự tin và tự tôn + Thể thơ ngũ ngôn, ngắn gọn như lời giãi bày cô nén cảm xúc và ý tưởng của nghệ sĩ -> khẳng định ước muốn của tác giả GV 2 câu cuối tác giả bộc lộ trực tiếp tâm trạng của mình như thế nào? HS tìm từ ngữ GV ghi bảng GV thuyết giảng điểm mâu thuân và thống nhất trong tâm trạng của Xuân Diệu GV Hãy phát hiện biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong đoạn thơ? HS phát hiện GV ghi bảng GV Tác giả đã đưa ra những quan niệm gì? Từ quan niệm đó tác giả muốn phản ánh điều gì? HS phát biểu GV để đưa ra quan niệm đó Xuân Diệu đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng? HS trả lời GV chốt lại GV thuyết giảng về tuổi xuân của đời người xuân của đát trời GV Đoạn cuối tác giả sử dụng nghệ thuật gì nổi bật? HS trả lời Gv ghi bảng GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Cuộc đời - 1916 - 1985, tên khai sinh Ngô Xuân Diệu - Cha nhà nho, mẹ thi sĩ - Lớn lên ở Quy Nhơn - Sau khi tốt nghiệp tú tài dạy học tư, làm viên chức ở Mĩ Tho -> ra Hà Nội viết văn, là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn - Trước CM tháng Tám tham gia mặt trận Việt Minh, hăng say hoạt động trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật. Cả cuộc đời gắn bó với nền văn học dân tộc - Là uỷ viên BCH hội nhà văn Việt Nam khoá I, II, III - Năm 1983 được bầu làm viện sĩ thông tấn viện Hàn lâm nghệ thuật cộng hoà dân chủ Đức b. Sự nghiệp - Tác phẩm tiêu biểu SGK T21 - Sự nghiệp văn học phong ohú và đa dạng - Xuân Diệu là "nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới" đêm đến cho thơ 1 sức sống mới, cảm xúc mới, thể hiện quan niệm sống mới mẻ và cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo - Ông là cây bút có sức sáng tạo mãnh liệt, dồi dào và bền bỉ -> Là một nhà thơ lớn, một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hoá lớn 2. Văn bản a. Đọc b. Xuất xứ - Vội vàng được in trông tập Thơ thơ 1938 - Là bài thơ tiêu biểu của Xuân Diệu trước CM tháng Tám c. Bố cục - Chia làm 4 phần + Phần 1 4 câu đầu - Ước muốn của tác giả + Phần 2 9 câu thơ tiếp - cảm nhận riêng của tác giả + Phần 3 16 câu tiếp - lí lẽ về thời gian, tuổi trẻ, hạnh phúc, mùa xuân + Phần 4 phần còn lại - giuc giã sống vội vàng để tận hưởng hạnh phúc của tuổi trẻ, tình yêu II. Đọc hiểu văn bản 1. Bốn câu thơ đầu - ƯỚc muốn của tác giả + Tắt nắng để màu đừng nhạt + Buộc gió để hương đừng bay -> Ước muốn kì lạ, mơ uứơc vô lí nhưng mục đích và ước muốn rất thực. - tâm lí sợ thời gian trôi, muốn núi kéo thời gian, muốn giữ niềm vui được tận hưởng mãi mãi sắc màu, hương vị của cuộc sống. - Nghệ thuật + Điệp ngữ tôi muốn -> bộc lộ trực tiếp cái tôi cá nhân tự tin và tự tôn + Thể thơ ngũ ngôn, ngắn gọn như lời giãi bày cô nén cảm xúc và ý tưởng của nghệ sĩ -> khẳng định ước muốn của tác giả 2. 9 câu thơ tiếp a. 7 câu đầu - Nghệ thuật + Điệp từ "này đây" như trình bày, mới gọi người quan sát thưởng thức + So sánh "tháng giêng ngon như một cặp môi gần" - dùng hình ảnh cụ thể của cơ thể con người so với đơn vị thời gian trừu tượng -> gợi cảm giác liên tưởng rất mạnh về tình yêu lứa đôi, hạnh phúc tuổi trẻ -> so sánh mới lạ độc đáo. - Hình ảnh + Ong bướm + Đồng nội xanh rì + Cành tơ phơ phất + Yến anh, ánh sáng, thần Vui -> hình ảnh đẹp đẽ, tươi non, trẻ trung. Cảnh thật, cuộc sống thiên nhiên thật, quen thuộc hàng ngày nhưng qua cảm xúc của tác giả cảnh vật và cuộc sống thần tiên thiên đường. b. 2 câu cuối - Tâm trạng sung sướng - vội vàng -> muốn sống nhanh, sống gấp, tranh thủ thời gian. Tâm trạng đầy mâu thuẫn những vẫn thống nhất -> Đoạn thơ nhịp thơ nhanh, câu thơ kéo dài mở rộng 8 chữ tác giả đã vẽ ra bức tranh cuộc sống thần tiên chính ngay cuộc sống hiện tại qua tâm trạng yêu đời và gắn bó sâu sắc. 3. 16 câu thơ tiếp - Nghệ thuật điệp từ "nghĩa là" - tạo thành câu định nghĩa giải thích để tìm ra bản chất, quy luật của cuộc sống, mang tính chất khẳng định, phát hiện như chân lí - Quan niệm gắn tuổi trẻ với mùa xuân - mùa tình yêu, tác giả đưa ra quan niệm mới mẻ thời gian, tuổi trẻ, mùa xuân của đời người thật hạn hẹp, nó chỉ đến với mỗi con người 1 lần và trôi qua rất nhanh -> tác giả nuối tiếc mùa xuân, tuổi trẻ, tình yêu, hạnh phúc - Nghệ thuật + Kết cấu lập luận nói làm chinếu, cònnhưng chẳng cònnên + Điệp từ phải chẳng - hỏi -> nối kết ý thơ, lí lẽ biện minh như đang tranh luận giãi bày về chân lí mới mẻ. + Hình ảnh đối lập Lượng trời chật > diễn tả cảm xúc ào ạt, dâng trào => Đoạnt thơ lời giục giã hãy sống vội vàng, hãy ra sức tận hưởng niềm lạc thú của tuổi trẻ, mùa xuân, tình yêu. III. Tổng kết 5. Củng cố và dặn dò - Nhắc lại kiến thức cơ bản - Chuẩn bị bài Nghĩa của câu - tiếp Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mớiGiáo viên hướng dẫn học sinh đọc SKG – tìm hiểu khái quát về tác giả, tác Hãy nêu vài nét về tác giả?- Hãy cho biết xuất xứ của bài thơ?Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung chính từng phần?Bố cục 3 13 câu đầu Tình yêu cuộc sống trần thế “tha thiết”.-16 câu câu 14 - 29 Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp câu cuối Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình…Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi gọi 1 Hs đọc bài sinh đọc, giáo viên hướng dẫn cách đọc, giọng đọc từng đoạn cho phù tác 1 Tìm hiểu 13 câu thơ đầu- Mở đầu bài thơ, tác giả thể hiện một khát vọng kì lạ đến ngông cuồng. Đó là khát vọng gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này?Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì lạ đó bởi dưới con mắt của thi sĩ mùa xuân đầy sức hấp dẫn, đầy sự quyến Vậy bức tranh mùa xuân hiện ra như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều này?- Để miêu tả bức tranh thiên nhiên đầy xuân tình, tác giả sử dụng nghệ thuật gì?Có gì mới trong cách sử dụng nghệ thuật của tác giả?Nghệ thuật đó có tác dụng gì?- Hãy cho biết tâm trạng của tác giả qua đoạn thơ trên?Giáo viên hướng dẫn nắm đoạn “Xuân Diệu là nhà thơ …trong thơ” và cắt nghĩa từ “mới nhất” ở những phương diện nào? nội dung và nghệ thuật.Hết tiết 1, chuyển sang tiết tác 2 Tìm hiểu 15 câu thơ gian tự nhiên vẫn thế nhưng quan niệm, cảm nhận về thời gian ở mỗi con người, thời đại lại khác Quan niệm về thời gian của người xưa và Xuân Diệu có gì khác?→ Người xưa, các nhà thơ trung đại HXH.…”Xuân vẫn tuần hoàn” → Thời gian qua đi rồi trở lại, thời gian vĩnh cửu →quan niệm này xuất phát từ cái nhìn tĩnh, siêu hình, lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước Từ quan niệm thời gian là tuyến tính, nhà thơ đã cảm nhận được điều gì? Chi tiết nào thể hiện được điều đó?→Xuân Diệu thể hiện cảm nhận tinh tế về bước đi của thời gian là sự mất mát, chia li. Mất tuổi trẻ, tình yêu - đẹp nhất, quí nhất của đời người không còn. Không gian, thời gian, cảnh vật đều mất Quan niệm sống của Xuân Diệu là gì qua đoạn thơ đó?Thao tác 3 tìm hiểu 10 câu Cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian, Xuân Diệu đã làm gì để níu giữ thời gian?Hãy nhận xét về đặc điểm của hình ảnh, ngôn từ, nhịp điệu trong đoạn thơ mới?- Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?- Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản?Gv hướng dẫn học sinh tổng Tìm hiểu chung 1. Tác giả- Xuân Diệu 1916- 1985 tên khai sinh là Ngô Xuân Quê Can Lộc – Hà Tĩnh nhưng sông với mẹ ở Quy Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ Là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và có sự nghiệp văn học phong Tác phẩm- Xuất xứ In trong tập Thơ thơ 1938- tập thơ đầu tay và cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu – “Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”.II. Đọc - hiểu A. Nội dung 1. Tình yêu cuộc sống tha thiết- Khát vọng kì lạ đến ngông cuồng“Tắt nắng; buộc gió” + điệp ngữ “tôi muốn” khao khát đoạt quyền tạo hóa, cưỡng lại quy luật tự nhiên, những vận động của đất trời.→ Cái tôi cá nhân đầy khao khát đồng thời cũng là tuyên ngôn hành động với thời Bức tranh mùa xuân hiện ra như một khu vườn tràn ngập hương sắc thần tiên, như một cõi xa lạ+ Bướm ong dập dìu+ Chim chóc ca hót+ Lá non phơ phất trên cành.+ Hoa nở trên đồng nội→ Vạn vật đều căng đầy sức sống, giao hòa sung sướng. Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống, thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường, thần tiên.+ Điệp ngữ này đây tuần tháng hợp với hình ảnh, Hoa … xanh rìâm thanh, màu sắc Lá cành tơ …Yến anh … khúc tình siÁnh sang chớp hàng mi+ So sánh tháng giêng ngon nhứ cặp môi gần táo bạo. Nhà thơ phát hiện ra vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên và thổi vào đó 1 tình yêu rạo rực, đắm say ngây ngất.→ Sự phong phú bất tận của thiên nhiên, đã bày ra một khu địa đàng ngay giữa trần gian - “một thiên đàng trần thế”- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất Sung sướng >< vội vàng Muốn sống gấp, sống nhanh, sống vội tranh thủ thời Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người- Xuân Diệu lại cho rằngXuân đương tới – đương quaXuân còn non - sẽ già→ thời gian như 1 dòng chảy, thời gian trôi đi tuổi trẻ cũng sẽ mất. Thời gian tuyến tính → Xuân Diêu thể hiện cái nhìn biện chứng về vũ trụ, thời Cái nhìn động+ Xuân Diêu cảm nhận sự mất mát ngay chính sinh mệnh hết nghĩa là tôi cũng mất…tuổi trẻ chẳng 2 lần thắm lại→ Mùa xuân, tuổi trẻ không tồn tại mãi, nó ngắn ngủi vô cùng, tuổi trẻ đẹp nhất của đời mỗi người. Xuân Diệu lấy tuổi trẻ làm thước đo thời gian. Thời gian mất nghĩa là tuổi trẻ cũng mất → Cảm nhận sâu sắc, thấm thía.+Hình ảnh sự vật- Cơn gió xinh … phải bay đi- Chim rộn ràng … đứt tiếng reo.→tàn phai, héo úa, chia phôi, tiễn Mau gấp gáp, vội vàng, cuống quýt, hưởng thụ.→ Quan niệm mới, tích cực thấm đượm tinh thần nhân văn.→ sự trân trọng và ý thức về giá trị của sự sống, cuộc sống, biết quí đời mình đây cũng là cơ sở sâu xa của thái độ sống vội vàng.3. Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mìnhCảm xúc tràn trề, ào ạt khiến Xuân Diệu sử dụng ngôn từ đặc Nghệ thuật điệp cú theo lối tăng tiếnTa muốn ômriếtsaythâucắn→ cao trào của cảm xúc mãnh Điệp+ Liên từ và … và.+ Giới từ + trạng tháiCho chếnh choángđã đầyno nê- Tính từ chỉ xuân sắc mơn mởn, thời Danh từ- Những biện pháp trên thể hiện cái “tôi” đắm say mãnh liệt, táo bạo, cái “tôi” điển hình cho thời đại mới, một cái “tôi” tài năng thiết tha giao cảm với Nhịp điệu của đoạn thơ dồn dập, hối hả, sôi nổi, cuồng Nghệ thuật - Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luận Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh Sử dụng ngôn từ nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng Ý nghĩa văn bảnQuan niệm nhân sinh, quan niệm thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu- nghệ sĩ của niềm khao khát giao cảm với Tổng kếtPhần Ghi nhớ.

giáo án văn 11 vội vàng